Lượng tiến dao là gì?

Thảo luận trong 'Kinh doanh - Mua bán tổng hợp' bắt đầu bởi vannamvu, 9/4/22.

Lượt xem: 499

  1. Offline

    vannamvu Thành viên chính thức
    • 16/23

    Bài viết:
    844
    Lượng tiến dao là gì?
    Hướng chạy dao
    một vấn để về Lượng tiến dao là chiều tiến của bàn máy. Thông dụng nhất là dùng bí quyết phay nghịch. bên cạnh đó giả dụ máy móc được trang bị mang bộ khử độ rơ, khía cạnh gia công mang thể được gia công theo cách phay thuận
    Phay thuận: với thể kéo dài tuổi thọ của dao lên 50% cho phần đông các loại dao phay. Để hiểu cách chọn phay thuận hay phay nghịch để dùng, phải xem xét quan hệ giữa dao phay quay tròn và chiều của bàn máy/chiểu tiến của Lượng chạy dao. Phay thuận là khi chiều tiến của chi tiết gia công cùng chiều mang chiểu quay của dao phay. Phay nghịch có chiều tiến bàn máy ngược lại sở hữu chiều quay của dao phay.
    điểm tốt của phay thuận
    tăng tuổi thọ của dao: Vì phoi cuốn lên phía sau, theo hướng trái của dao, tuổi thọ của dao có thể nâng cao lên 50%.Giá thành của đồ gá thấp hơn: lực cắt khi phay thuận luôn luôn đè lên chi tiết gia công áp sát xuống bàn máy, còn phay nghịch với khuynh hướng kéo chi tiết gia công lên; bởi vậy đổ gá kẹp được đề xuất thuần tuý hơn.Cải thiện độ bóng bề mặt gia công: phoi sở hữu khuynh hướng trượt lên trên bề mặt gia công bởi vậy giảm được ma sát trên bề mặt gia công.Ít mẽ lưỡj cắt: vì độ dày của phoi nhỏ sắp cạnh thoát của dao do vậy ít bị mẻ đặc biệt mang các vật liệu dòn.Dễ dàng thoát phoi: phoi thoát sau dao và do vậy sự thoát phoi khá thuận lợi.Các đề nghị hiệu suất thấp hơn: các loại máy phay cnc được sử dụng phổ biến hiện nay vì dao phay với góc nghiêng lớn bởi thế lực cắt thực tốt hơn khoảng 20% lực cắt được tính toán để bóc 1 lượng kim loại như nhau.
    khuyết điểm của phay thuận
    bí quyết này chẳng thể tiêu dùng trừ lúc máy cắt kim khí có 1 bộ khử độ rơ, và chêm bàn máy được xiết chặt.Phương pháp này đừng dùng để gia công các yếu tố đúc, thép cán nóng V> lớp cứng phía không tính sẽ gây hư hỏng dao. Theo qui ước phay được đề nghị lúc gia công các yếu tố đúc, rèn, những sản phẩm này có bề mặt bị châi vì vậy bavia hoặc cát, buộc phải được gia công trên máy không với bộ khử độ rơ.
    Chiều sâu cắt
    lúc độ bóng, độ chính xác bề mặt yếu tố gia công được buộc phải. cần tiến hành phay thô và tinh. Phay thô chiểu sâu cắt lớn, với Lượng chạy dao to khi máy có đủ chức năng cắt, cắt sâu sở hữu thể sử dụng dao phay răng xoắn với ít răng vì loại dao này mạnh hơn và phoi lớn hơn thoát ra dễ dàng hơn loại dao mang nhiều răng.
    Phay tinh sẽ nhẹ nhàng hơn có Lượng tiến dao tuyệt vời nhỏ hơn phay thô. Chiều sâu cắt tối thiểu 1/64 in (0,4 mm). cắt có chiều sâu dưới 0,4 mm và Lượng tiến dao nhỏ sẽ ko phù hợp vì phoi mỏng và dao sẽ thường xuyên cọ xát vào bề mặt yếu tố gia công và sở hữu thể làm trầy xước yếu tố gia công, do vậy dao bị cùn. khi phay mặt tinh, Lượng chạy dao sẽ được giảm bớt và cũng với thể giảm tốc độ dao, đa dạng dao bị cùn vi tốc độ dao cao và Lượng tiến dao to.
    Để giảm thiểu hư hại bề mặt sau lúc gia công tinh bạn ko buộc phải giới hạn đi lại chạy dao khi dao phay đang quay trên yếu tố gia công. Bạn cần ngừng dao trước lúc quay ngược yếu tố gia công nơi vị trí ban đầu để cắt hoàn chỉnh
    [​IMG]
    tham số tạo điều kiện cho việc mua chế độ phay tuyệt vời
    Để giúp có cái ngắm tổng quan hơn về Chế độ chạy dao tuyệt vời. Hutscom xin Cẩm nang 1 số khái niệm sở hữu liên quan đi chế độ chạy dao. kỳ vọng bài viết có thể bổ ích cho Anh chị
    các tham số nên quan tâm lúc chọn chế độ phay
    ho chiều sâu cắt (depth of cut) - là chiều sâu nguyên liệu được cắt sau mỗi lần dao chạy qua.
    h chiều sâu phay (feature depth) - là tổng chiều (độ) sâu vật liệu được cắt sau lúc chấm dứt công đoạn chạy dao. thường ngày thì chiều sâu này ko được quá chiều dài me cắt, trừ một số trường hợp thiết kế phôi mang góc thoát hoặc dao đặc trưng.
    T số me dao (teeth) - là số me cắt của dao.
    Lt lượng ăn dao/răng (feed per tooth or chip load) - lượng nguyên liệu mà 1 me dao có thể cắt được chiều tiến dao.
    L Lượng tiến dao/vòng - lượng vật liệu mà dao mang thể cắt được chiều tiến dao sau khi quay 01 vòng.
    F tốc độ tiến dao (feed) - tốc độ tiến của dao trong công đoạn cắt (mm/min hoặc inch/min).
    S tốc độ quay dao (speed) - tốc độ quay của dao trong quá trình cắt (vòng/phú rpm).
    Để tính được tốc độ tiến bàn ta dựa vào công thức sau:
    Lưu ý: lượng ăn dao răng này tính theo phương chạy dao chứ không hề theo phuơng z, thí dụ dao 1 me lượng ăn dao răng Lt = 0.1 (theo sách của Nga là Fz) S = 10,000 vòng/phút thì để bảo đảm Fz = 0.1 (thực hiện được mười,000 lần tiến dao 0.1 trong một phút) thì F = mười,000 x 0.1, còn T thì bao lăm me ta nhân bấy nhiêu lần
    Trong đấy
    Lt tùy theo dao & nguyên liệu mà cực kỳ khác nhau. Nhưng nếu quá to thì quá tải dao, còn ví như dao quá nhỏ thì dao trượt & nhanh mòn.
    S tùy theo dao & nguyên liệu mà rất khác nhau.
    thường ngày
    Giữa nhôm, đồng thau và đồng đỏ mang Lượng tiến dao chênh lệch tương đối to (đồng đỏ < nhôm 50%), mang thép thì < 75%.
    Chạy cạnh & chạy cắt (slot) thì tùy vào độ sâu 1 cũng như độ lấn dao (step over) của nhát cắt mà mang tốc độ đề nghị cũng đổi thay (tốc độ spindle).
    sở hữu dao ngón thép gió (HSS end mill) thì Lt thường khoảng 0.05-0.1mm
    mang dao thép gió (HSS) thì sở hữu tuyến đường kính 3mm cắt nhôm, tốc độ spindle cần để 6000rpm, có dao cát bít thì 24000rpm. các con phố kính dao tỉ lệ nghịch với tốc độ spindle.
    ngày nay tại Việt Nam, dể mua nhất là dao cụ cắt gọt nhất là của Trung Quốc hoặc dao của Taiwan. do vậy chúng ta sẽ dùng một số tham số dao của Đài Loan làm cơ sở vật chất để sở hữu thông báo sơ bộ cho việc cài đặt chế độ chạy máy. tai day Tùy theo tình hình thực tế: tiếng ồn, độ rung động, bề mặt sản phẩm mà mang nâng cao giảm cho phù hợp.
    Dao phay chúng ta mua làm tham số mẫu là loại dao phay ngón (End Mill), con đường kính 6mm (rất thông dụng, đầy đủ spindle nào với thể thể gá lắp được). Dao 2 me hợp kim, góc me 25 - 35 độ, với tráng lớp phủ:
    TiAln (thường thấy màu xanh xậm hoặc đen), độ cứng bề mặt mang thể lên tới 3500HV, nhiệt độ làm việc có thể đạt 800oC.
    TG (thường sở hữu màng vàng), độ cứng bề mặt có thể lên đi 2300HV, nhiệt độ làm cho việc có thể đạt 600oC.
     
    #1

Chia sẻ trang này

Chào mừng các bạn đến với diễn đàn học SEO chúc các bạn có những giây phút thật zui zẻ!
X