I.Đặc điểm Định nghĩa Là u não nguyên phát thường gặp nhất và ác tính nhất (tumeur cérébrale primaire la plus fréquente et la plus maligne) Hoặc phát hiện loại u này hoặc là chuyển dạng của Gliome bậc thấp Đặc trưng bởi tế bào hình sao không biệt hóa Dịch tễ Chiếm 12-15% u não, 60% astrocytomes Tần suất mắc (incidence) 3-4/100000/ năm Đỉnh mắc : 45-75 tuổi 80% phát hiện sau tuổi 50, 1% trước 20 tuổi Nam/nữ 1,2 Bệnh học Khu trú ở trán- thái dương, ngay dưới vỏ não U lan tỏa có thể xâm lấn vỏ não hoặc thể trai cho đến bán cầu Khu trú thân não, tiểu não, tủy sống là rất hiếm Thường gặp vị trí trên lều một bên (supratentoriel unilatéral) Di căn dưới màng nhện hiếm nhưng có thể Hình ảnh vi thể : TB hình sao pléiomorphique, không biệt hóa, nhân chia không điển hình, tăng sinh vi mạch, ổ hoại tử Grade IV Phân nhóm : Glioblastome với TB khổng lồ (cellules géantes), Gliosarcome II. Chẩn đoán Lâm sàng : thiếu hụt cn tk khu trú kiểu vết dầu loang Hình ảnh Scanner chấn thương không đồng nhất, bắt thuốc cq không đều Vùng hoại tử trung tâm và nang (95%) Chảy máu thường gặp Bắt thuốc cq vùng ngoại vi (95%) Phù quanh u thường gặp Hiếm khi canci hóa IRM Khối không đồng nhất khó xđ ranh giới với ổ hoại tử T1, T2 Khối u có thể xâm lấn bờ trên, thân thể chai Bắt thuốc Gado không đồng nhất Phù quanh u Hình ảnh phân biệt với : AA Ap xe não Di căn não Lymphome Thoái hóa myelin III. Điều trị PT cắt bỏ với tất cả các bn với Karnosky 60-70 Xạ trị với hóa trị (Temozolomide) kèm theo (concomitantes) Nếu không thể cắt bỏ : phối hợp xạ trị Thời gian sống trung bình : 12-15 tháng Dưới 5% Bn sống đến 5 năm sau chẩn đoán Yếu tố tuổi là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất